TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ VỀ CHIA THỪA KẾ BAO GỒM NHỮNG QUY ĐỊNH GÌ?

TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ VỀ CHIA THỪA KẾ BAO GỒM NHỮNG QUY ĐỊNH GÌ?
Hằng Nguyễn

13/10/2021

238

0

Chia sẻ lên Facebook
TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ VỀ CHIA THỪA KẾ BAO GỒM NHỮNG QUY ĐỊNH GÌ?

Pháp luật Việt Nam ở Bộ luật dân sự về chia thừa kế quy định rất rõ ràng và cụ thể về việc chia tài sản, hưởng quyền thừa kế,... Có lẽ rất nhiều người trong chúng ta đang quan tâm đến vấn đề này thì mang trong mình rất nhiều thắc mắc, vậy thì Bộ luật này quy định những gì?, đối tượng nào sẽ được quyền thừa kế này?,... sẽ có rất nhiều câu hỏi mà các bạn muốn được giải đáp. Vậy thì hãy để bài viết này cùng các chuyên gia trong topchuyengia.vn mà chúng tôi đề xuất sau đây sẽ giải đáp các thắc mắc của các bạn nhé.

Quyền thừa kế được Bộ luật dân sự nước ta định nghĩa như thế nào?


Hẳn là có rất nhiều bạn quan tâm đến vấn đề chia thừa kế nhưng khó có một ai thật sự hiểu được quyền thừa kế là gì? Tư vấn luật về Quyền thừa kế theo quy định của Hệ thống pháp luật trong Bộ luật dân sự nước ta nói rằng đó là quyền mà một cá nhân để lại tài sản của mình cho người khác sau khi chết gồm quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản cho người thừa kế theo pháp luật và quyền hưởng di sản gồm quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền được hưởng di sản theo di chúc.

Quyền thừa kế theo quy định
Quyền thừa kế theo quy định

 

Những trường hợp được thừa kế theo quy định của pháp luật

Các trường hợp thừa kế được nêu trong luật dân sự

Quyền thừa kế được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

  • Di chúc khi được viết không hợp pháp.
  • Không có di chúc thừa kế.
  • Những người được hưởng thừa kế theo di chúc lại không có quyền được hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.
  • Những người mà được hưởng thừa kế lại chết trước hoặc chết cùng một thời điểm với người viết di chúc; các cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc lại không còn vào thời điểm mở thừa kế.
Luật dân sự quyền sở hữu di sản
Luật dân sự quyền sở hữu di sản

Khi thừa kế theo pháp luật thì được áp dụng đối với các phần di sản sau

  • Liên quan đến các cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế.
  • Các phần di sản mà không được định đoạt trong di chúc.
  • Các phần di sản được viết trong di chúc nhưng lại không có hiệu lực của pháp luật.
  • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế trong di chúc nhưng họ lại không có quyền được hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản hoặc chết trước, chết cùng thời điểm với người lập di chúc.

Ngoài ra, việc thừa hưởng tài sản thì nhà nước Việt Nam cũng phần nhắc đến luật dân sự quyền sở hữu tài sản.

Thủ tục chia thừa kế theo Bộ luật dân sự quy định những gì?

 

Cần xác định diện và hàng thừa kế theo quy định của pháp luật:

  • Diện được hưởng thừa kế theo quy định của Bộ luật dân sự mới nhất có nghĩa là phạm vi những người có quyền được hưởng thừa kế của người chết theo quy định của pháp luật.
  • Về phần diện những người thừa kế thì được xác định dựa trên ba mối quan hệ đối với người để lại di sản gồm: mối quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân và quan hệ nuôi dưỡng.
  • Diện những người thừa kế thì lại được quy định và xếp thành ba hàng thừa kế theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015. Những người được thừa kế theo Pháp luật thì được quy định theo thứ tự sau:
  • Ở hàng thừa kế thứ nhất được quy định gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
  • Đối với hàng thừa kế thứ hai thì những người sau được hưởng thừa kế bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
  • Cuối cùng là hàng thừa kế thứ ba được quy định người thừa kế bao gồm: bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Tóm lại, theo Bộ luật dân sư về chia thừa kế có nêu rõ những người nằm cùng hàng thừa kế thì sẽ được hưởng thừa kế ngang nhau và những người nằm ở hàng thừa kế sau sẽ được hưởng nếu như không còn ai ở hàng thừa kế trước đó.

 

Thủ tục chia thừa kế theo Bộ luật dân sự
Thủ tục chia thừa kế theo Bộ luật dân sự

Trường hợp được hưởng thừa kế vị theo quy định của Bộ luật dân sự

Theo như quy định của Bộ luật dân sự về chia thừa kế thì người thừa kế phải còn sống tại thời điểm mở thừa kế, tuy nhiên cũng có trường hợp người thừa kế đã mất trước đó hoặc là cùng thời điểm với người lập di chúc, vậy thì trong trường hợp này Pháp luật nước ta quy định về thừa kế thế vị như sau:

  • Trường hợp mà con của người để lại di sản mất trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì thay vào đó cháu sẽ được hưởng phần di sản mà cha, mẹ cháu được hưởng nếu còn sống; nếu trong trường hợp mà cháu cũng mất trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì chắt sẽ được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
  • Vậy việc thừa kế thế vị là việc mà con (cháu, chắt) được thay vào vị trí của bố, mẹ (ông, bà) để được hưởng di sản của ông, bà (hoặc cụ) đối với những trường hợp mà bố hoặc mẹ (ông hoặc bà) mất trước hoặc mất cùng ông, bà (hoặc cụ). Những người mà được hưởng thừa kế thế vị thì được hưởng phần di sản mà bố mẹ mình (hoặc ông, bà ) đáng lẽ được hưởng nếu còn sống và được chia đều di sản với những người khác.

Xem đầy đủ nội dung của bộ luật ở bài tư vấn luật dân sự.

Những việc cần làm trước khi yêu cầu được chia thừa kế theo Bộ luật dân sự quy định

 

Cần xác định các di sản thừa kế  

Theo quy định của Bộ luật dân sự về chia thừa kế thì di sản thừa kế chính là tài sản của người mất để lại cho người còn sống. Di sản chính là bao gồm các tài sản riêng hoặc phần tài sản chung với người khác của người mất. Như vậy thì di sản thừa kế chính là tài sản, quyền tài sản thuộc quyền sở hữu hợp của người để lại di sản. Di sản thừa kế có thể là tài sản riêng, hoặc phần tài sản chung với người khác, tài sản chung có thể là phần tài sản trong thời kỳ hôn nhân giữa vợ chồng,.. Cũng theo quy định của Pháp luật nếu một trong những đồng sở hữu tài sản mất thì di sản thừa kế sẽ là phần tài sản mà người đó đã đóng góp trong phần tài sản chung. 

Cần xác định rõ thời điểm mở thừa kế   

Thời điểm mở thừa kế còn được hiểu là thời điểm phát sinh quan hệ thừa kế và thời điểm mở thừa kế cũng là lúc người lập di chúc qua đời. Xác định thời điểm thừa kế là vô cùng quan trọng vì từ đó có thể xác định được chính xác tài sản, quyền và nghĩa vụ tài sản của người để lại thừa kế bao gồm những gì và đến khi chia tài sản thì còn lại được bao nhiêu. Thời điểm mở thừa kế rất quan trọng vì đó chính là cơ sở để xác định những người được hưởng thừa kế còn sống hay đã mất bởi người thừa kế tài sản theo quy định Bộ luật dân sự chia thừa kế phải là những người còn sống hoặc thành thai trước khi người để lại thừa kế qua đời.

 

Chia thừa kế theo Bộ luật dân sự quy định
Chia thừa kế theo Bộ luật dân sự quy định

Cần xác định được thời hiệu thừa kế

Thời hiệu thừa kế được văn bản pháp luật nước ta viết rằng thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với di sản là các bất động sản, 10 năm đối với động sản thời gian được tính từ thời điểm mở thừa kế. Quá thời hạn kể trên thì di sản sẽ thuộc về người thừa kế đang quản lí di sản đó. Còn đối với trường hợp mà không có người thừa kế quản lí di sản đó thì được pháp luật quy định như sau:

  • Di sản sẽ thuộc về quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.
  • Di sản sẽ thuộc về quyền sở hữu của Nhà nước nếu không có người chiếm hữu theo quy định của điểm a khoản này.

Như vậy thì theo quy định của Bộ luật dân sự về chia thừa kế thì đối với mỗi loại tài sản khác nhau sẽ có thời hiệu thừa kế khác nhau, hết thời gian này người thừa kế sẽ không có quyền yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền phân chia tài sản. Đồng thời di sản thừa kế này sẽ thuộc về người quản lí di sản, người chiếm hữu tài sản  hoặc thuộc về Nhà nước.

 

KẾT LUẬN

 

Bộ luật dân sự về chia tài sản hiện hành ở nước ta đã viết rất rõ về việc phân chia tài sản của người mất để lại. Bộ luật này ra đời nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của chúng ta, bên cạnh đó chúng ta cũng có nghĩa vụ phải tuân thủ đúng các quy định được nêu ra nếu không sẽ bị phạt một cách xác đáng. Chúng tôi biết rằng với bài viết này không thể nào nói lên hết được tất cả các vấn đề xoay quanh bộ luật dân sự về chia tài sản, vì vậy các bạn hãy liên hệ các chuyên gia trong topchuyengia.vn để được tư vấn một cách kĩ càng hơn nhé.

Kinh nghiệm thực tế

Tư vấn 1:1

Uy tín

Đây là 3 tiêu chí mà TOPCHUYENGIA luôn muốn hướng tới để đem lại những thông tin hữu ích cho cộng đồng