TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI CHO TẶNG MỚI NHẤT - NHỮNG THÔNG TIN CẦN THIẾT CHO BẠN

TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI CHO TẶNG MỚI NHẤT - NHỮNG THÔNG TIN CẦN THIẾT CHO BẠN
Hằng Nguyễn

12/10/2021

323

0

Chia sẻ lên Facebook
TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI CHO TẶNG MỚI NHẤT - NHỮNG THÔNG TIN CẦN THIẾT CHO BẠN

Theo quy định của pháp luật, quá trình tặng cho đất phải được căn cứ vào luật đất đai cho tặng. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ các quy định để thực hiện cho đúng. Hiện nay có không ít nhiều người có nhu cầu muốn tặng cho đất của mình cho người khác, có thể vì một lời hứa, để trả ơn, tặng cho con cháu, các thành viên trong gia đình. Trong bài viết này, topchuyengia.vn sẽ tổng hợp và biên tập cho bạn một số quy định cơ bản về Luật đất đai cho tặng như cần chuẩn bị giấy tờ gì? Chi phí bao nhiêu? Trình tự gồm những bước nào? Thời gian làm thủ tục tặng cho kéo dài bao lâu?

 

Hiểu về tặng cho đất đai là gì?

Theo Luật đất đai cho tặng, đây là hành động dựa trên sự thỏa thuận của các bên, theo đó bên tặng cho (chủ sở hữu đất) sẽ chuyển giao quyền sử dụng đất của mình cho bên được tặng cho mà không yêu cầu trả tiền, đền bù.

Các dạng tặng cho phổ biến hiện nay

Trên thực tế việc tặng cho có 2 dạng xảy ra phổ biến là: 

  • Việc tặng cho quyền sử dụng đất giữa những người trong gia đình

Các mối quan hệ này như huyết thống, nuôi dưỡng, hôn nhân. Trường hợp này chiếm đa số trong việc cho tặng đất. Ví dụ như vợ/chồng tặng cho quyền sử dụng đất cho người còn lại, bố mẹ tặng cho đất cho con, ông/bà tặng cho quyền sử dụng đất của mình cho cháu, anh/chị/em tặng cho quyền sử dụng đất cho nhau,...

  • Người có đất đai tặng cho đất của mình cho người khác

Trường hợp này thường chiếm tỉ lệ ít hơn như việc tặng cho đất cho người có ơn với mình, tổ chức/cá nhân tặng cho quyền sử dụng đất để phục vụ lợi ích chung cộng đồng, tổ chức/cá nhân tặng cho quyền sử dụng đất để làm từ thiện,... Với dạng này phải thực hiện theo đúng trình tự mà Luật đất đai tặng cho quy định, nếu không có thể bị hủy bỏ.

Cho tặng phổ biến hiện nay
Cho tặng phổ biến hiện nay

Hiện nay có những trường hợp tranh chấp từ nguyên nhân đất là của bố mẹ, nhà của con do khi nhận tặng cho là quyền sử dụng đất nhưng không làm thủ tục sang tên. Để tránh những rủi ro không đáng có thì dù được bố mẹ tặng cho đất thì cũng nên là thủ tục sang tên, theo pháp luật quy định là thủ tục đăng ký biến động đất đai khi tặng cho quyền sử dụng đất.

Tặng cho quyền sử dụng đất là

  • Là sự thỏa thuận của các bên, không yêu cầu đền bù về việc tặng cho đất đai của bên chủ sở hữu cho bên được tặng cho. Khi thực hiện giao dịch các bên phải tự nguyện, đồng ý thực hiện việc tặng cho 
  • Hình thức thỏa thuận tặng cho quyền sử dụng đất này thể hiện dưới văn bản và được công chứng, chứng thực
  • Quy trình tặng cho quyền sử dụng đất bắt đầu từ khi các bên lập hợp đồng cho tặng cho đến khi trao giấy chứng nhận mới cho người được tặng cho hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ghi thông tin vào sổ địa chính. Thời điểm có hiệu lực bắt đầu từ khi trao giấy chứng nhận mới cho người được tặng cho hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ghi thông tin vào sổ địa chính
Quy định về cho tặng đất
Tư vấn luật quy định về cho tặng đất

4 điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất

Theo khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013, các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khi có đủ 4 điều kiện sau đây được quyền tặng cho quyền sử dụng đất:

Có giấy chứng nhận

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay còn gọi là sổ đỏ là chứng thư pháp lý để nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp. Người đáp ứng điều kiện này sẽ được thực hiện việc tặng cho đất đai. Theo pháp luật quy định, một người không thể tặng cho ai một vật gì đó, trong trường hợp này là đất đai, các tài sản liên quan đến đất khi không có quyền sử dụng/sở hữu đối với nó. Vậy nên bạn cần nhận tư vấn luật đất đai cấp sổ đỏ rõ ràng.

Có 2 trường hợp không có sổ đỏ nhưng được quyền tặng cho đất:

  • Trường hợp 1: Với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vì không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất. Đối tượng này nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất thì vẫn được quyền cho tặng. Có thể tìm hiểu thêm về luật đất đai nhà ở chi tiết ở đây.
  • Trường hợp 2: Được quyền tặng cho dù không có giấy chứng nhận quyền sở hữu đất khi:
  • Người sử dụng đất được quyền tặng cho đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất trong trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
  • Người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho trong trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất mà đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận (chưa cần có giấy chứng nhận)

Đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

Trong trường hợp đất đang bị kê biên để đảm bảo thi hành án thì các bên không được tặng cho hoặc nhận. Tuy nhiên, có nhiều lý do như không am hiểu các quy định của Luật đất đai cho tặng, không có sự tìm hiểu kỹ lưỡng khi thỏa thuận hoặc cố tình lợi dụng việc tặng cho đất đai để trốn tránh nghĩa vụ, tẩu tán tài sản mà cố tình không thực hiện khi hết thời gian tự nguyện thi hành án. 

Việc kê biên đất đai nhằm đảm bảo thi hành án. Đây là nghĩa vụ và buộc phải thực hiện theo quyết định, bản án đã có hiệu lực của Tòa án. Khi đất đã đã bị kê biên thì việc tặng cho không thể thực hiện được.

Tài sản bị kê biên
Tài sản bị kê biên

Đất không có tranh chấp

Điều kiện cần đáp ứng để tặng cho đất và tài sản liên quan đến đất là phần đất đó không xảy ra tranh chấp. Đất chưa được công nhận về pháp lý quyền sử dụng đối với một chủ thể nào đó là đất đang có tranh chấp. Trường hợp đất đã được cấp sổ đỏ nhưng vẫn xảy ra mâu thuẫn về quyền và nghĩa vụ sử dụng đất giữa các bên thì đất vẫn bị coi là có tranh chấp. Trên thực tế, có không ít vụ tranh chấp cùng tính chất như vậy

Khi có sự tranh chấp tức vẫn còn sự mơ hồ về mặt pháp lý và thực tế sử dụng nên không thể thực hiện tặng cho đối với đối tượng là quyền sử dụng đất đang có tranh chấp.

Trong thời hạn sử dụng đất.

Điều kiện thứ 4 cần đáp ứng để tặng cho quyền sử dụng đất là trong thời gian sử dụng đất. Đây là thời gian được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng. Có nhiều mục đích để Nhà nước giao đất như để kiểm soát về đất đai, thống nhất quản lý, song song với việc tạo ra thế cân bằng, nâng cao trách nhiệm cho người sử dụng đất. Với từng loại đất pháp luật có quy định từng khoảng thời gian cụ thể.

 

Hồ sơ công chứng hợp đồng tặng cho

Để hợp đồng cho tặng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, theo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 có tính pháp lý, hồ sơ phải được công chứng hoặc chứng thực. Hồ sơ công chứng hợp đồng tặng cho bao gồm các giấy tờ theo quy định như:

  • Đơn yêu cầu công chứng
  • Dự thảo hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất
  • Bản sao sổ hộ khẩu
  • Bản sao Chứng minh nhân dân/ hộ chiếu/ căn cước công dân của các bên
  • Bản sao Sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
  • Bản sao giấy tờ liên quan kèm theo tùy trường hợp

 

Hồ sơ công chứng cho tặng đất
Hồ sơ công chứng cho tặng đất
  • Mối quan hệ hôn nhân: giấy đăng ký kết hôn, quyết định ly hôn được cấp bởi Cơ quan có thẩm quyền
  • Mối quan hệ trong gia đình: thỏa thuận phân chia, di sản thừa kế, di chúc, văn bản khai nhận, văn bản thỏa thuận chia tài sản chung,  văn bản cam kết về tài sản, hợp đồng tặng cho
  • Bản cam kết của các bên tặng cho về đối tượng tặng cho là có thật

 

Thời hạn giải quyết hồ sơ cho tặng đất đai

Thời hạn giải quyết hồ sơ cho tặng được quy định như sau:

  • Đối với hồ sơ hợp lệ thời hạn giải quyết không quá 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ
  • Đối với các xã hải đảo, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn thời hạn giải quyết không quá 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ
  • Thời gian này không tính:
  • Thời gian các ngày nghỉ trong tuần, ngày lễ theo quy định của pháp luật
  • Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã
  • Thời gian trưng cầu giám định, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật

Các khoản phí khi thực hiện hợp đồng cho tặng đất

Khi thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản liên quan đến đất, các bên phải trả các khoản phí như công chứng, thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và lệ phí khác

 Thuế thu nhập cá nhân

Việc tặng cho quyền sử dụng đất giữa  vợ với chồng; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; anh chị em ruột với nhau; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Các trường hợp khác thì người được tặng cho phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Mức đóng thuế =10% giá trị quyền sử dụng đất nhận được.

 

Các loại phí cho tặng đất
Tư vấn các loại phí cho tặng đất

Lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ là khoản tiền được quy định mà cá nhân, tổ chức có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp khi đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu đối với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Việc tặng cho quyền sử dụng đất giữa  vợ với chồng; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; anh chị em ruột với nhau; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi được miễn lệ phí trước bạ.

Các trường hợp khác thì người được tặng cho phải nộp lệ phí trước bạ. Mức đóng: = 0.5% x (giá trị đất tại bảng đất UBND x diện tích đất được tặng cho)

Các khoản chi phí khác

  • Lệ phí địa chính: mỗi tỉnh sẽ có một mức thu khác nhau, mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định
  • Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:  mỗi tỉnh sẽ có một mức thu khác nhau, mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định

 

KẾT LUẬN

Trên đây là những quy định cơ bản về Luật đất đai cho tặng hiện hành mà topchuyengia.vn tổng hợp và biên tập gửi đến bạn. Quá trình cho nhận quyền sử dụng đất và các tài sản liên quan đến đất khá phổ biến trong các mối quan hệ nhân sự. Đối với các bên khi thực hiện giao dịch này phải thực hiện thủ tục đầy đủ để tránh những rủi ro pháp lý, tranh chấp không đáng có về sau. Giao dịch được thực hiện dựa trên sự thỏa thuận, tự nguyện của các bên, không yêu cầu đền bù về việc tặng cho đất đai của bên chủ sở hữu cho bên được tặng cho. Những thông tin mà topchuyengia.vn cung cấp hi vọng có ích cho bạn. Nếu bạn có bất kì thắc mắc nào cần tư vấn luật đất đai cho tặng thì đội ngũ luật sự, chuyên viên giàu kinh nghiệm lẫn nghiệp vụ chuyên môn sẵn sàng hỗ trợ bạn từng vấn đề cụ thể.

 

Kinh nghiệm thực tế

Tư vấn 1:1

Uy tín

Đây là 3 tiêu chí mà TOPCHUYENGIA luôn muốn hướng tới để đem lại những thông tin hữu ích cho cộng đồng