Hệ số Beta trong chứng khoán là gì? Làm sao để tính được nó?

Hệ số Beta trong chứng khoán là gì? Làm sao để tính được nó?

10/01/2023

1217

0

Chia sẻ lên Facebook
Hệ số Beta trong chứng khoán là gì? Làm sao để tính được nó?

Hệ số beta trong chứng khoán là một con số giúp các nhà đầu tư đánh giá rủi ro. Tuy nhiên gần như mọi nhà đầu tư mới tham gia thị trường không biết nó là gì. Nếu chưa bao giờ nghe về chỉ số beta, hãy tìm hiểu về nó ngay ở bài viết dưới đây, với thông tin được cung cấp bởi các chuyên gia chứng khoán đến từ Askany.

 

Ứng dụng Askany là một ứng dụng giúp bạn tìm kiếm sự tư vấn từ rất nhiều chuyên gia chứng khoán ở Việt Nam hiện nay. Những chuyên gia này đều đã có kinh nghiệm lâu năm trên thị trường. Khi sử dụng Askany, bạn có thể trực tiếp đặt câu hỏi hay nhờ những chuyên gia này tư vấn một cách nhanh chóng và dễ dàng. Các chuyên gia về đầu tư chứng khoán này sẽ cho bạn nhiều kiến thức bổ ích và bài học về cách chơi chứng khoán như thế nào trên thị trường hiện nay.

Hệ số beta trong chứng khoán là gì?

 

Khái niệm hệ số beta

hệ số beta trong chứng khoán
Khái niệm hệ số beta

Hệ số beta (β) trong việc đầu tư chứng khoán là chỉ số dùng để đo mức độ biến động của lợi nhuận và rủi ro với hệ quy chiếu là toàn bộ thị trường. Hệ số beta ngày nay thường xuyên được sử dụng để tính toán mức độ rủi ro trong một mô hình định giá tài sản vốn. Nếu một công ty có chỉ số beta cao, nghĩa là cổ phiếu công ty đó có rủi ro đầu tư lớn nhưng lợi nhuận kỳ vọng cũng lớn.

 

Chỉ số beta đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích cổ phiếu lẫn thị trường chứng khoán. Bạn có thể sử dụng ứng dụng Askany để tìm cho mình những chuyên gia phân tích thị trường chứng khoán và nhờ họ tư vấn, hướng dẫn cách phân tích hiệu quả và đúng đắn như là cách đọc báo cáo tài chính chứng khoán chẳng hạn. Askany là cầu nối nhanh nhất giữa bạn và các chuyên gia chứng khoán trên thị trường hiện nay.

 

Các chỉ số beta trong chứng khoán

 

Hệ số beta trong chứng khoán có thể được hiểu như sau:

  • β =1: lợi nhuận biến động như thị trường
  • β >1: lợi nhuận biến động hơn thị trường
  • 0< β <1: lợi nhuận ít biến động hơn thị trường
  • β =0: lợi nhuận không tương quan với thị trường
  • β <0: lợi nhuận tỷ lệ nghịch với thị trường

Đây là biểu đồ minh họa các điểm dữ liệu từ hệ số β:

hệ số beta trong chứng khoán
Các chỉ số beta trong chứng khoán

Ví dụ cụ thể:

 

Chỉ số β cao – Một công ty có chỉ số β lớn hơn 1 thì dễ biến động hơn thị trường. Ví dụ: một công ty ABC có rủi ro cao với hệ số β là 1,75 sẽ thu về 175% lợi nhuận thị trường trong một khoảng thời gian nhất định (thường được đo hàng tuần).

 

Chỉ số β thấp – Một công ty có chỉ số β thấp hơn 1 sẽ ít biến động hơn so với toàn bộ thị trường. Ví dụ, hãy xem xét một công ty XYZ có hệ số β là 0,45, công ty này chỉ thu được 45% so với lợi nhuận thị trường trong một khoảng thời gian nhất định.

 

Chỉ số β âm – Một công ty có âm β sẽ tỷ lệ nghịch với lợi nhuận của thị trường. Ví dụ: một công ty DEF có hệ số β là -0,2, sẽ trả lại -2% khi thị trường tăng 10%.

Công thức để tính hệ số beta?

hệ số beta trong chứng khoán
Công thức để tính hệ số beta?

Công thức tính hệ số beta trong chứng khoán là như sau:

Beta = Covar (Ri, Rm)/Var (Rm)

  • Ri: Tỷ suất sinh lời của cổ phiếu.
  • Rm: Tỷ suất sinh lời của thị trường chứng khoán.
  • Var (Rm): Phương sai (Variance) của tỷ suất sinh lời thị trường chứng khoán.
  • Covar (Ri, Rm): Hiệp phương sai (Covariance) giữa tỷ suất sinh lời của cổ phiếu và thị trường.

Hoặc, bạn có thể dùng Microsoft Excel để tính hệ số beta trong chứng khoán một cách dễ dàng hơn. Làm theo các bước sau để tính chỉ số β trong Excel:

  • Lấy giá hàng tuần của cổ phiếu
  • Lấy giá hàng tuần của chỉ số thị trường (ví dụ ở Việt Nam là VN-Index)
  • Tính lợi nhuận hàng tuần của cổ phiếu
  • Tính lợi nhuận hàng tuần của chỉ số thị trường
  • Sử dụng chức năng Slope và chọn lợi nhuận hàng tuần của thị trường và cổ phiếu, mỗi loại là một chuỗi riêng
  • Đầu ra từ hàm Slope sẽ là chỉ số β

Ý nghĩa của hệ số beta

hệ số beta trong chứng khoán
Ý nghĩa của hệ số beta

Đối với những nhà đầu tư ngắn hạn, hệ số beta trong chứng khoán rất hữu ích. Biến động giá của cổ phiếu là điều quan trọng cần xem xét khi đánh giá rủi ro. Nếu bạn nghĩ về rủi ro như khả năng một cổ phiếu mất giá trị, thì hệ số beta có sức hấp dẫn như một đại diện cho rủi ro. Hãy nghĩ về một cổ phiếu công nghệ giai đoạn đầu với mức giá lên xuống nhiều hơn so với thị trường. Thật khó để không nghĩ rằng cổ phiếu sẽ rủi ro hơn, chẳng hạn như cổ phiếu ngành công nghiệp tiện ích trú ẩn an toàn với hệ số beta thấp.
 

Bên cạnh đó, hệ số beta trong chứng khoán cung cấp thước đo rõ ràng, có thể định lượng và dễ thực hiện. Chắc chắn, có những biến thể về hệ số beta tùy thuộc vào những thứ như chỉ số thị trường được sử dụng và khoảng thời gian được đo. Nhưng nói chung, khái niệm về hệ số beta khá đơn giản. Đó là một biện pháp thuận tiện có thể được sử dụng để tính toán chi phí vốn chủ sở hữu được sử dụng trong phương pháp định giá.

 

Nhưng nếu bạn đang đầu tư dựa trên các nguyên tắc cơ bản của cổ phiếu, hệ số beta có rất nhiều thiếu sót. Đối với người mới bắt đầu, hệ số beta không tích hợp thông tin mới. Ví dụ có công ty X được coi là một cổ phiếu phòng thủ với hệ số beta thấp. Khi tham gia vào lĩnh vực kinh doanh năng lượng thương mại và gánh thêm nhiều khoản nợ, hệ số beta lịch sử của X không còn nắm bắt được những rủi ro đáng kể mà công ty phải gánh chịu. Đồng thời, nhiều cổ phiếu công nghệ còn tương đối mới trên thị trường và do đó không có đủ lịch sử giá để thiết lập một hệ số beta đáng tin cậy.

 

Một yếu tố đáng lo ngại khác là biến động giá trong quá khứ là một yếu tố dự báo kém cho tương lai. Beta chỉ đơn thuần là những tấm gương chiếu hậu, phản ánh rất ít những gì phía trước. Hơn nữa, thước đo beta trên một cổ phiếu có xu hướng thay đổi theo thời gian, điều này khiến nó không đáng tin cậy. 

 

Đối với các nhà giao dịch muốn mua và bán cổ phiếu trong khoảng thời gian ngắn, beta là một thước đo rủi ro khá tốt. Tuy nhiên, đối với các nhà đầu tư dài hạn, chỉ số beta không giúp ích nhiều cho họ.

Ứng dụng của hệ số beta

hệ số beta trong chứng khoán
Ứng dụng của hệ số beta

Hệ số beta trong chứng khoán giúp các nhà đầu tư đánh giá yếu tố rủi ro liên quan đến cổ phiếu tương ứng. Họ có khả năng chấp nhận rủi ro cao có thể đầu tư vào các cổ phiếu có chỉ số beta cao hơn 1, để đảm bảo lợi nhuận đáng kể cho danh mục đầu tư. Tuy nhiên, những nhà đầu tư như vậy phải sẵn sàng chịu tổn thất lớn trong trường hợp không lường trước được dẫn đến sự sụt giảm của thị trường chứng khoán.
 

Thông thường, các công ty vốn hóa nhỏ và trung bình có giá trị beta cao hơn 1 đối với cổ phiếu tương ứng của họ, vì tiềm năng tăng trưởng của họ là rất lớn. Mua cổ phiếu hoặc trái phiếu của các doanh nghiệp như vậy có thể dẫn đến tích lũy tài sản đáng kể thông qua lợi nhuận hàng năm đáng kể. Các cá nhân có thể hưởng lợi nhuận như vậy thông qua chi trả cổ tức hoặc lãi vốn thông qua việc bán lại vào một ngày sau đó.

 

Mặt khác, các nhà đầu tư không thích rủi ro có thể lựa chọn phiên bản beta của cổ phiếu nhỏ hơn 1, cho một dự án đầu tư tương đối ổn định. Các công cụ hoàn trả cố định thường được liên kết với giá trị beta như vậy, vì lợi nhuận của các công cụ tương ứng không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các biến động của thị trường chứng khoán.

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Qua bài viết này, các chuyên gia chứng khoán đã giải thích cặn kẽ cho bạn về hệ số beta trong chứng khoán cũng như ứng dụng của nó trong việc đầu tư. Ngoài chỉ số beta, còn rất nhiều loại số liệu cần thiết cho việc đầu tư cổ phiếu mà dễ làm cho các nhà đầu tư mới chán nản hay bối rối. Vì thế, hãy tìm cho bản thân một cố vấn, chuyên gia đầu tư chứng khoán để họ hướng dẫn cho bạn về mọi chỉ số cần cho việc phân tích và giao dịch. Hãy sử dụng ứng dụng Askany vì ở đó có những chuyên gia chứng khoán hàng đầu luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn về mọi vấn đề, ví dụ như hướng dẫn cách nạp rút tiền từ tài khoản chứng khoán chẳng hạn.

Kinh nghiệm thực tế

Tư vấn 1:1

Uy tín

Đây là 3 tiêu chí mà TOPCHUYENGIA luôn muốn hướng tới để đem lại những thông tin hữu ích cho cộng đồng