TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP CHO CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP CHO CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
Hằng Nguyễn

19/10/2021

375

0

Chia sẻ lên Facebook
TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP CHO CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

Luật doanh nghiệp chính là cơ sở pháp lý quy định quyền và nghĩa vụ của chủ thể kinh doanh để đảm bảo quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra lành mạnh và phát triển cao nhất. Từ đó, nhà nước khuyến khích các cá nhân trong và ngoài nước đầu tư, nhằm tăng nguồn vốn kinh doanh, mở rộng mô hình và thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng. Nếu bạn cũng đang cần tìm hiểu và muốn được nhận tư vấn luật doanh nghiệp đừng bỏ lỡ những kinh nghiệm chia sẻ sau đây bởi Topchuyengia - họ đều là luật sư giỏi hay những người đã có lối đi thành công riêng, đột phá cho doanh nghiệp của mình.

Sơ lược về luật doanh nghiệp Việt Nam

Luật doanh nghiệp là một trong những bộ luật xuất hiện từ sớm ở nước ta. Những mãi đến những năm cuối 1990, khi đất nước ta bắt đầu mở cửa và đổi mới thì chính thức có khái niệm “luật doanh nghiệp”. Đến năm 1992, quyền tự do kinh doanh của cá nhân được Hiến pháp mới Quốc hội Việt Nam thông qua. Từ đây, đặt nền móng cơ bản cho việc phát triển cộng đồng doanh nghiệp.

Luật doanh nghiệp Việt Nam
Luật doanh nghiệp Việt Nam

Những bộ luật đầu tiên được thông qua là Luật công ty 1990, Luật Doanh nghiệp tư nhân 1990, quy định những pháp lý về đầu tư, thương mại, kinh doanh của Việt Nam. Tuy nhiên, thời gian đầu rất sơ khai. Luật doanh nghiệp mang tính hành chính với cơ chế “quan liêu bao cấp”.

Sau lần chỉnh sửa 1994 thì đến 1999 Quốc hội khóa X thông qua luật Doanh nghiệp 1990, thay thế cho Luật công ty 1990 và Luật Doanh nghiệp tư nhân 1990, quy định chi tiết hơn và bổ sung một số nội dung mới.

Đến năm 2005, 2014 và mới nhất là 2020, tiếp tục kế thừa, phát huy và sửa đổi những vấn đề còn hạn chế. Những thay đổi mang nhiều đột phá về thủ tục hành chính, cải cách con dấu, rút ngắn thời gian đăng ký doanh nghiệp, để bảo vệ lợi ích của nhà đầu từ, dễ dàng tái cơ cấu doanh nghiệp.

Nội dung cơ bản trong luật doanh nghiệp 

Đối tượng của luật Doanh nghiệp

  • Các doanh nghiệp
  • Cá nhân, tổ chức liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh, giải thể công ty,...

Những đối tượng không được cấp phép thành lập doanh nghiệp

  • Những trường hợp khó khăn trong việc nhận thức, không làm chủ được hành vi của mình.
  • Những đối tượng thuộc các đơn vị Công an Nhân dân Việt Nam như công nhân công an thì không được phép thành lập doanh nghiệp, trừ các trường hợp được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lí phần vốn góp của Nhà nước tại các doanh nghiệp.
  • Các tổ chức muốn thành lập doanh nghiệp nhưng là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh hoặc bị cấm trên một số lĩnh vực kinh doanh theo quy định của Bộ luật hình sự.
Đối tượng không được cấp phép thành lập doanh nghiệp
Đối tượng không được cấp phép thành lập doanh nghiệp

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp

Tư vấn luật về quyền và nghĩa vụ doanh nghiệp đối với quốc gia và người lao động

Quyền của doanh nghiệp

  • Theo Luật Doanh nghiệp, các cá nhân, tổ chức được tự doanh kinh doanh các ngành, nghề (từ những ngành, nghề nằm trong danh sách cấm theo quy định của pháp luật).
  • Được chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; hình thức tổ chức kinh doanh; điều chỉnh quy mô, ngành, nghề kinh doanh.
  • Được lựa chọn hình thức, phương thức huy động và sử dụng vốn.
  • Có quyền thuê, tuyển dụng người lao động theo quy định của pháp luật.
  • Các cá nhân, tổ chức tự do trong việc tìm kiếm khách hàng, thị trường và ký kết hợp đồng.
  • Chủ hộ kinh doanh được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định; để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh có thể chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ.
  • Doanh nghiệp cũng có quyền được kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu dưới các quy định của pháp luật.
  • Các cá nhân, tổ chức chủ thể kinh doanh được quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp được quyền từ chối các đối tác làm ăn không đúng theo quy định của pháp luật.
  • Trong quá trình hoạt động, nếu có vấn đề gì phát sinh không hợp lý có quyền khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định.
  • Các quyền khác theo quy định...

Nghĩa vụ của doanh nghiệp

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, bên cạnh quyền lợi thì các doanh nghiệp còn có nghĩa vụ song song. Cụ thể:

  • Doanh nghiệp phải đáp ứng những điều kiện đầu tư khi kinh doanh; ngành, nghề phải đảm bảo duy trì đủ điều kiện trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh và tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.
  • Doanh nghiệp khi tham gia hoạt động kinh doanh phải thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng kí doanh nghiệp, đăng kí thay đổi nội dung đăng kí doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp,...
  • Doanh nghiệp phải trung thực, chịu trách nhiệm về tính chính xác trong quá trình kê khai thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin chưa đầy đủ, sai sót thì phải kịp thời bổ sung, sửa đổi.
  • Doanh nghiệp tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
  • Doanh nghiệp phải bảo đảm quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động trong doanh nghiệp; hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp; thực hiện các chính xác bảo hiểm theo quy định; không ngược đãi, cưỡng bức người lao động hoặc sửa sử dụng người lao động chưa thành niên.
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định.

Trách nhiệm của người đại diện doanh nghiệp:

Những trách nhiệm của người đại diện doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp cụ thể như sau:

  • Người đại diện pháp luật cần thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình một cách trung thực, đảm bảo các lợi ích cho doanh nghiệp.
  • Người đại diện cần phải trung thành tuyệt đối với lợi ích của doanh nghiệp, quan trọng là không được lợi dụng chức quyền, địa vị của mình gây ra những việc trái với quy định, làm tổn thất nghiêm trọng đến doanh nghiệp và đến các cá nhân, tổ chức khác có liên quan.
  • Phải kịp thời, nhanh chóng thông báo đến doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình, những người có liên quan đến doanh nghiệp như có cổ phần, góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • Người đại diện pháp luật phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với những thiệt hại của doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm.

Các hành vi bị cấm khi tham gia hoạt động kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp

  • Theo Luật doanh nghiệp, không được cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho người không đủ điều kiện hoặc từ chối cấp cho người đủ điều kiện theo quy định; đối tượng gây chậm trễ, cản trở, phiền hà, sách nhiễu người yêu cầu đăng ký và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Cấm khi không đăng ký kinh doanh nhưng hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp hoặc trường hợp bị thu hồi Giấy phép kinh doanh nhưng vẫn cố tình hoạt động trái phép.
  • Kê khai không chính xác, trung thực trong nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh; không kịp thời thay đổi, kê khai không trung thực, không chính xác những thay đổi trong nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.
  • Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực tế; kê khai khống vốn đăng ký, không góp đủ và đúng hạn như đã đăng ký.
  • Tổ chức hoạt động kinh doanh lừa đảo, trái pháp luật; kinh doanh các ngành, nghề trong danh sách cấm của quy định
  • Khi chưa đủ điều kiện nhưng vẫn kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện theo quy định của pháp luật.
  • Cùng các hành vi bị cấm khác theo quy định,...
Hành vi bị cấm trong luật doanh nghiệp
Hành vi bị cấm trong luật doanh nghiệp

Về các thủ tục hành chính

  • Theo Điều 26, Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có thể thực đăng kí thành lập doanh nghiệp thông qua mạng với bộ hồ sơ điện tử, không phải nộp thêm hồ sơ giấy như trước kia.
  • Theo Điều 43, Luật Doanh nghiệp 2020 về Dấu của doanh nghiệp, việc sử dụng dấu dưới hình thức chữ kí số về giao dịch điện tử. Loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu doanh nghiệp có quyền tự do quyết định.

Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam

Theo Luật doanh nghiệp, ở Việt Nam có 5 loại hình doanh nghiệp chính gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân.

Công ty cổ phần

Một doanh nghiệp theo như luật doanh nghiệp công ty cổ phần sẽ có những đặc điểm sau đây:

  • Cổ phần là khi vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau
  • Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức
  • Số lượng cổ đông không có giới hạn số lượng tối đa, và tối thiểu là 3
  • Cổ đông có nghĩa vụ tài sản và chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
  • Bắt đầu từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty cổ phần chính thức có tư cách pháp nhân
  • Trừ trường hợp khác quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp 2014, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần cho người khác 
  • Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong thời hạn 3 năm, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác. Và chỉ khi Đại hội đồng cổ đông chấp thuận, cổ đông sáng lập mới được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập.
  • Doanh nghiệp là công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán để kêu gọi vốn
  • Trong điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần…
Doanh nghiệp công ty cổ phần
Doanh nghiệp công ty cổ phần 

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Theo Luật doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là loại hình doanh nghiệp, do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ. Chủ sở hữu công ty 1 thành viên có nghĩa vụ tài sản và  chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi của số vốn điều lệ.

  • Từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty TNHH 1 thành viên bắt đầu có tư cách pháp nhân.
  • Không được quyền phát hành cổ phần.
  • Chủ sở hữu của Công ty TNHH một thành viên được toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty và có quyền chuyển nhượng một phần, hay toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho cá nhân, tổ chức khác.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của Công ty TNHH một thành viên tùy vào ngành, nghề kinh doanh có thể chia thành gồm: Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Hội đồng quản trị và Giám đốc .
  • Theo Luật doanh nghiệp, chủ sở hữu của công ty TNHH 1 thành viên chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần, hay toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho cá nhân, tổ chức khác. Nếu chuyển nhượng 1 phần vốn điều lệ thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chuyển nhượng, công ty phải đăng ký chuyển đổi thành Công ty TNHH 2 thành viên.
  • Khi rút vốn ra khỏi công ty TNHH 1 thành viên dưới hình thức khác thì chủ sở hữu sẽ phải liên đới nghĩa vụ tài sản và chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty.
  • Khi đến hạn mà công ty không thanh toán đủ nghĩa vụ tài sản và chịu trách nhiệm về các khoản nợ thì chủ sở hữu không được rút lợi nhuận.

Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên

  • Số lượng thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên không quá 50 người, có thể là các cá nhân, tổ chức.
  • Các thành viên phải có nghĩa vụ tài sản và  chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi của số vốn điều lệ.
  • Từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty TNHH hai thành viên bắt đầu có tư cách pháp nhân.
  • Khi thành viên muốn chuyển nhượng vốn của mình phải tuân Luật doanh nghiệp 2020.
  • Không được quyền phát hành cổ phần.
Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên

Công ty hợp danh

Những điểm đặc trưng cơ bản của cơ cấu tổ chức theo luật doanh nghiệp về công ty hợp danh quy định như sau:

  • Thứ nhất về thành viên công ty:
  • Công ty hợp danh có thành viên hợp danh và thành viên góp vốn
  • Về cơ cấu tổ chức: có tối thiểu 2 thành viên làm chủ sở hữu công ty (chung thành viên hợp danh)
  • Về điều kiện của công ty hợp danh: những cá nhân sở hữu công ty có vai trò chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của công ty bằng toàn bộ tài sản của mình. Những thành viên góp vốn chỉ cần chịu trách nhiệm về nghĩa vụ trong phạm vi khoản vốn mà họ đã góp trong công ty.
  • Thứ hai, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tư cách pháp nhân của công ty hợp danh chính thức có hiệu lực
  • Thứ ba, không được phép phát hành chứng khoán 

Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ, đại diện Pháp luật của doanh nghiệp và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình cho các hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân. 

Chủ doanh nghiệp tư nhân toàn quyền quyết định đối với mọi hoạt động và thực hiện các nghĩa vụ tài chính. Có thể, chủ doanh nghiệp thuê người hoặc trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.

Những thay đổi của luật doanh nghiệp hiện hành từ 2020

Bộ Luật doanh nghiệp hiện hành là 2020, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp với một số nét mới đáng chú ý:

Bắt đầu từ Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp không cần thông báo cho cơ quan đăng kí kinh doanh trước khi sử dụng mẫu dấu. Thay vì dấu “truyền thống” doanh nghiệp có thể sử dụng dấu dưới hình thức “chữ kỹ số”.

Bỏ quy định cổ đông và nhóm cổ đông theo khoản 2, điều 114, luật Doanh nghiệp 2014, từ 10% tổng số cổ phần trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng. Điều này để đảm bảo việc thực hiện các quyền của cổ đông không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, sản xuất bình thường của doanh nghiệp.

Thời gian rút ngắn thời hạn thông báo tạm ngừng kinh doanh xuống còn 3 ngày làm việc, thay vì 15 ngày như quy định Luật doanh nghiệp 2014.

Nếu đủ điều kiện theo quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh (theo Điều 205 Luật Doanh nghiệp 2020)

Những điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2020 được tối ưu, cắt giảm chi phí và thời gian khi bắt đầu kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động thành lập và đăng kí doanh doanh nghiệp. Song song với đó là nâng cao cơ chế bảo vệ hiệu quả và lợi ích của các nhà đầu tư, cổ đông, thành viên của doanh nghiệp.

KẾT LUẬN:

Trên đây là những thông tin cơ bản về Tư vấn Luật Doanh nghiệp. Liên quan đến vấn đề pháp lý có thể khiến doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh. Vì thế, sự hỗ trợ từ đội ngũ chuyên viên tư vấn pháp luật là điều cần thiết. Nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng có điều kiện sở hữu đội ngũ luật sư cho riêng mình. Top chuyên gia chính là cầu nối giữa doanh nghiệp và các luật sư đó, cũng như những người đã thực sự có kinh nghiệm ở doanh nghiệp của họ. Với sự giới thiệu các luật sư ở nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là luật doanh nghiệp, các doanh nghiệp có thể chủ động về mặt thời gian, tư vấn 1:1 dựa trên những tình hình thực tế.

Bình luận

Kinh nghiệm thực tế

Tư vấn 1:1

Uy tín

Đây là 3 tiêu chí mà TOPCHUYENGIA luôn muốn hướng tới để đem lại những thông tin hữu ích cho cộng đồng