TƯ VẤN LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI - TÌM HIỂU TỪ A ĐẾN Z

TƯ VẤN LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI - TÌM HIỂU TỪ A ĐẾN Z
Hằng Nguyễn

14/10/2021

236

0

Chia sẻ lên Facebook
TƯ VẤN LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI - TÌM HIỂU TỪ A ĐẾN Z

Tư vấn luật bảo hiểm xã hội nhằm người dân hiểu rõ về chế độ an sinh xã hội, nhằm đảm bảo thay thế, bù đắp sự thiếu hụt về mặt tài chính cho người lao động và người lao động khi gặp các rủi ro như giảm hoặc mất thu nhập do thai sản, ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc qua đời. Chế độ trợ cấp được trích từ quỹ bảo hiểm xã hội. Trên thực tế hiện nay có nhiều người vẫn chưa muốn tham gia BHXH vì nhiều lý do như chưa nắm rõ được lợi ích mang lại cho người lao động từ BHXH. Bài viết này cùng topchuyengia.vn tìm hiểu kĩ hơn.

 

Luật bảo hiểm xã hội Việt Nam được cấu thành từ các yếu tố:

  • Đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội;
  • Điều kiện được hưởng bảo hiểm xã hội;
  • Mức hưởng và thời hạn hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội.

Chế độ Bảo hiểm xã hội Việt Nam hiện nay gồm: 

  • Bảo hiểm xã hội ốm đau
  • Bảo hiểm xã hội tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Bảo hiểm xã hội thai sản
  • Bảo hiểm xã hội thất nghiệp
  • Bảo hiểm xã hội hưu trí
  • Bảo hiểm xã hội y tế
  • Bảo hiểm xã hội tử tuất.

Nguyên tắc tham gia bảo hiểm xã hội Việt Nam

Nguyên tắc tham gia bảo hiểm xã hội Việt Nam
Tham gia bảo hiểm xã hội Việt Nam

Nguyên tắc tham gia bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau: 

  • Mức hưởng BHXH được tính dựa trên cơ sở của mức đóng, thời gian đóng BHXH và có chia sẻ những người tham gia BHXH
  • Mức đóng BHXH diện bắt buộc được tính bằng cách dựa trên thu nhập hàng tháng của người lao động
  • Mức đóng BHXH diện tự nguyện dựa trên cơ sở mức thu nhập tháng người lao động lựa chọn
  • Người lao động tham bảo hiểm vừa đóng BHXH bắt buộc vừa tham gia BHXH tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí, chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đóng BHXH
  • Quỹ BHXH 2021 mới nhất được quản lý tập trung, thống nhất, minh bạch, công khai, được sử dụng đúng mục đích, hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần
  • Quá trình thực hiện BHXH yêu cầu phải đơn giản, thuận tiện, dễ dàng, đảm bảo kịp thời và đầy đủ quyền lợi cho người tham gia

Quyền lợi khi tham gia BHXH là gì?

Quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội
Quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội

Người lao động sẽ được hưởng những quyền lợi sau, khi tham gia BHXH:

  • Hưởng các chế độ theo Luật BHXH
  • Được nhận lương hưu và trợ cấp đầy đủ khi đến tuổi
  • Được cấp và quản lý sổ BHXH, nhận lại sổ khi không còn làm việc
  • Được giám định mức suy giảm khả năng lao động và được thanh toán chi phí nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định
  • Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp như đang hưởng lương hưu, hưởng trợ cấp thai sản, nhận con nuôi, hưởng trợ cấp chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưởng trợ cấp chế độ ốm đau
  • Khi người tham gia không đủ điều kiện thì được ủy quyền người thân nhận lương hưu, trợ cấp BHXH
  • Được cung cấp thông tin về đóng BHXH theo định kỳ
  • Người tham gia có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện BHXH theo quy định

Bảo hiểm xã hội Việt Nam gồm những loại nào?

Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Theo Luật bảo hiểm xã hội 2014, phân loại BHXH Việt Nam hiện nay gồm BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện

BHXH Việt Nam bắt buộc

Bảo hiểm xã hội theo hình thức bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do nhà nước tổ chức, theo Khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia. Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm:

Bảo hiểm xã hội ốm đau

Điều kiện người lao động được hưởng chế độ ốm đau được quy định tại Điều 25, Luật BHXH 2014 thuộc trong các trường hợp sau:

  • Người lao động bị tai nạn, ốm đau đơn thuần (không phải tai nạn lao động phải nghỉ việc) có xác nhận của cơ quan khám, chữa bệnh có thẩm quyền
  • Phải nghỉ việc chăm con dưới 7 tuổi bị ốm, có xác nhận của cơ quan khám, chữa bệnh có thẩm quyền
  • Những trường hợp không được hưởng chế độ ốm đau gồm: người ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy sức khỏe, người say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền ma túy theo danh mục chính phủ quy định

Chế độ thai sản

Những đối tượng người lao động được hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 30 và Điều 31, Luật BHXH 2014 và Nghị định 115/2015/NĐ-CP của Chính phủ thuộc trong các trường hợp sau:

  • Lao động nữ mang thai
  • Lao động nữ sinh con
  • Người lao động nhận nuôi trẻ dưới 6 tháng tuổi
  • Lao động nữ sử dụng các biện pháp triệt sản, sử dụng dụng cụ đặt vòng tránh thai
  • Lao động nữ là người mang thai hộ và là người mẹ nhờ mang thai hộ
  • Lao động nam đóng bảo hiểm xã hội và có vợ đi sinh con

Điều kiện là thời gian BHXH phải đầy đủ với các trường hợp:

  • Đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh hoặc nhận nuôi đối với lao động nữ sinh con, nuôi con dưới 6 tháng tuổi hoặc người mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
  • Đối với lao động nữ đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên theo chỉ định của bác sĩ, cơ sở kiểm tra, điều trị y tế phải nghỉ việc để dưỡng thai, chăm sóc thai kỳ, phải đóng BHXH từ đủ 3 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh

Trong trường hợp người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng Bảo hiểm xã hội mà có lý do cá nhân chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước khi sinh hoặc nhận nuôi con dưới 6 tháng thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo Luật bảo hiểm xã hội cho thai sản.

 

Bảo hiểm xã hội tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Điều kiện người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động thuộc trong các trường hợp sau:

  • Gặp tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc
  • Gặp tai nạn khi nạn khi thực hiện theo nhiệm vụ, yêu cầu của người sử dụng lao động ngoài giờ làm việc việc hay nơi làm việc
  • Gặp tai nạn trên tuyến đường đường đi và về đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý
  • Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên

Điều kiện người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp thuộc trong các trường hợp sau:

  • Các bệnh được quy định bởi Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khi làm việc trong môi trường nguy hiểm hoặc nghề có yếu tố độc hại
  • Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên

Người đủ điều kiện hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sẽ được hưởng trợ cấp 1 lần hoặc trợ cấp hàng tháng. Tùy thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và mức độ suy giảm khả năng lao động. Ngoài ra còn có thể trợ cấp về phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình, tiền trợ cấp để dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị, trợ cấp 1 lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 

Bảo hiểm xã hội hưu trí

Những đối tượng người lao động được hưởng chế độ hưu trí

  • Người lao động phải có đủ từ 1 tháng đến dưới 3 tháng mới có quyền tham gia BHXH
  • Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đều có thể tham gia BHXH bắt buộc

Công dân nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động, chứng chỉ, giấy phép hành nghề được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp sẽ được tham gia bảo hiểm xã hội như công dân Việt Nam.

 

Người lao động không bị suy giảm khả năng lao động

Người lao động có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên khi nghỉ việc sẽ được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Nếu trước kia đối tượng được nhận lương hưu với nam là 60 tuổi, 55 tuổi đối với nữ. Theo Luật Bảo hiểm xã hội Việt Nam thì quy định Nam đủ 60 tuổi 03 tháng, nữ đủ 55 tuổi 04 tháng. Như vậy sẽ tăng thời gian được hưởng lương hưu.
  • Điều kiện đáp ứng về độ tuổi với nam là 60 tuổi, 55 tuổi đối với nữ và có đủ 15 năm nghề, làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đến sức khỏe, hoặc đặc biệt nguy hiểm, hoặc có đủ 15 năm lao động, làm việc ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0.7 trở lên trước ngày 01/01/2021. Theo luật bảo hiểm xã hội 2021 có điều chỉnh mới quy định phải làm việc ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
  • Nếu trước kia đối tượng được nhận lương hưu từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi thì theo sửa đổi, bổ sung Luật BHXH 2021 nam đủ 50 tuổi 03 tháng; nữ đủ 45 tuổi 04 tháng và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò
  • Người nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và thêm “khi thực hiện nhiệm vụ”

Người lao động là quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan, hạ sĩ quan có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên khi nghỉ việc sẽ được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Nếu trước kia đối tượng được nhận lương hưu với nam là 60 tuổi, 55 tuổi đối với nữ. Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2022 thì quy định Nam đủ 60 tuổi 03 tháng, nữ đủ 55 tuổi 04 tháng trừ trường hợp Luật Công an nhân dân, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, Luật Cơ yếu, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác
  • Điều kiện đáp ứng về độ tuổi với nam là 60 tuổi, 55 tuổi đối với nữ và có đủ 15 năm nghề, làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đến sức khỏe, hoặc đặc biệt nguy hiểm, hoặc có đủ 15 năm lao động, làm việc ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0.7 trở lên trước ngày 01/01/2021. Theo luật bảo hiểm xã hội 2021 có điều chỉnh mới quy định phải làm việc ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
  • Người nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và thêm “khi thực hiện nhiệm vụ”

Người lao động có đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH trở lên khi nghỉ việc sẽ được hưởng lương hưu:

Trước kia không quy định đối tượng lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã, tuổi nghỉ hưu là đủ 55 tuổi. Theo Luật BHXH mới nhất quy định rõ nam đủ 60 tuổi 03 tháng, nữ đủ 55 tuổi 04 tháng. Như vậy sẽ tăng thời gian được hưởng lương hưu.

 

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động

Người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi được quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 sửa đổi là có đủ từ 20 năm tham gia đóng bảo hiểm xã hội và thuộc trong các trường hợp sau:

  • Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2021 thì quy định Nam đủ 55 tuổi 03 tháng và nữ phải đủ 50 tuổi 04 tháng, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%.
  • Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2021 quy định Nam là đủ 55 tuổi 3 tháng, đủ 50 tuổi 4 tháng đối với nữ, bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, so với trước đây nam đủ 50 tuổi và nữ là đủ 45 tuổi
  • Người làm việc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, có đủ 15 năm nghề trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

Bảo hiểm xã hội tử tuất

Chế độ tử tuất theo Bảo hiểm xã hội gồm trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất 1 lần, trợ cấp tuất hàng tháng. Những người tham gia BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng, tòa tuyên án là chết theo khoản 1 Điều 67 Luật BHXH 2014, người thân được hưởng tiền tuất hàng tháng trong các trường hợp sau đây:

  • Chưa hưởng BHXH 1 lần nhưng đã đóng đủ BHXH đủ 15 năm trở lên
  • Người lao động đang hưởng lương hưu
  • Người lao động qua đời do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Người lao động suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với 

Bảo hiểm xã hội chế độ thất nghiệp

Bảo hiểm xã hội chế độ thất nghiệp là chính sách an sinh xã hội lâu dài nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm. Bên cạnh đó còn hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm mới cho người lao động.

 

Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Điều 43 Luật Việc làm 2013:

Đối với người lao động

Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động thuộc các trường hợp sau phải bắt buộc tham gia BHXH thất nghiệp

  • Người lao động theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn
  • Người lao động theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn
  • Người lao động theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng
Đối với người sử dụng lao động

Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người sử dụng lao động thuộc các trường hợp sau phải bắt buộc tham gia BHXH thất nghiệp

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập
  • Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
  • Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, tổ chức khác
  • Cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động đã nêu.

Lưu ý: Những đối tượng không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người giúp việc gia đình, người lao động đang hưởng lương hưu.

 

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất

Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc các trường hợp sau:

  • Trừ các trường hợp sau, còn lại nếu chấy dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp:
  • Hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động trái pháp luật, người lao động đơn phương chấm dứt
  • Người lao động nhận được lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng dù khi chấm dứt hợp đồng thì không được nhận trợ cấp thất nghiệp
  • Người lao động đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Với loại hợp đồng có xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn
  • Người lao động đã tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động. Với loại hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng.
  • Đã nộp hồ sơ  hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
  • Kể ngày nộp hồ sơ chưa tìm được việc làm sau 15 ngày. Ngoại trừ các trường hợp sau:
  •  Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ quân sự
  • Người đi học tập từ đủ 12 tháng trở lên
  • Người phải thực hiện các biện pháp giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc
  • Người phải chấp hành hình phạt tù, bị tạm giam...

Nếu bạn cần được tư vấn luật thì tìm đến các chuyên gia am hiểu về luật để họ giúp đỡ bạn nhé.


Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Bảo hiểm xã hội theo hình thức tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do nhà nước tổ chức. Người tham gia bảo hiểm có quyền được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với tài chính của mình.

Đối tượng đủ điều kiện tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc một trong nhóm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Người lao động có thể chọn 1 trong các phương thức sau đây để tham gia BHXH tự nguyện:

  •  Tham gia đóng theo hàng tháng
  • Tham gia đóng 3 tháng 1 lần
  • Tham gia đóng 6 tháng 1 lần
  • Tham gia đóng 12 tháng 1 lần
  • Tham gia đóng 1 lần cho nhiều năm về sau. Mức này sẽ thấp hơn so với đóng hàng tháng. Tham gia đóng 1 lần cho những năm còn thiếu thì mức đóng sẽ cao hơn so với đóng hàng tháng theo quy định.

 

Các chế độ của BHXH tự nguyện bao gồm chế độ hưu trí và chế độ tử tuất:

Chế độ hưu trí

Người lao động có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên khi nghỉ việc sẽ được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2022 thì quy định Nam đủ 60 tuổi 03 tháng, nữ đủ 55 tuổi 04 tháng.
  • Điều kiện đáp ứng về độ tuổi với nam là 60 tuổi, 55 tuổi đối với nữ và có đủ 15 năm nghề, làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đến sức khỏe, hoặc đặc biệt nguy hiểm, hoặc có đủ 15 năm lao động, làm việc ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0.7 trở lên trước ngày 01/01/2021.
  • Luật BHXH 2021 nam đủ 50 tuổi 03 tháng; nữ đủ 45 tuổi 04 tháng và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò
  • Người nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và thêm “khi thực hiện nhiệm vụ”

Người lao động đủ điều kiện về tuổi và thời gian tham gia BHXH tự nguyện sẽ được hưởng chế độ hưu trí:

Mức hưởng = 45% x bình quân tiền lương hàng tháng đóng bảo hiểm 

Trong đó:

  • Với lao động nam 
  • Nghỉ hưu vào 2018 bình quân tiền lương hàng tháng đóng bảo hiểm tương đương với 16 năm đóng BHXH
  • Nghỉ hưu vào 2019 bình quân tiền lương hàng tháng đóng bảo hiểm tương đương với 17 năm đóng BHXH
  • Nghỉ hưu vào 2020 bình quân tiền lương hàng tháng đóng bảo hiểm tương đương với 18 năm đóng BHXH
  • Nghỉ hưu vào 2021 bình quân tiền lương hàng tháng đóng bảo hiểm tương đương với 19 năm đóng BHXH
  • Nghỉ hưu từ 2022 trở đi bình quân tiền lương hàng tháng đóng bảo hiểm tương đương với 20 năm đóng BHXH
  • Đối với lao động nữ nghỉ hưu từ 2015 trở đi bình quân tiền lương hàng tháng đóng bảo hiểm tương đương với 15 năm đóng BHXH
  • Mỗi năm sau đó người lao động đóng BHXH, được hưởng thêm 2% bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm. Tối đa là 75%

Chế độ tử tuất

Người lao động tham gia đóng BHXH tự nguyện từ đủ 5 năm (60 tháng) trở lên và người đang hưởng lương hưu sẽ được trợ cấp theo chế độ tử tuất gồm trợ cấp mai táng hiện tại bằng 10 lần với mức lương cơ sở (tương đương là 14.9 triệu đồng)

Đối với người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, người đang hưởng lương hưu khi chết thì người thân sẽ được hưởng trợ cấp tuất 1 lần, tính theo số năm đã đóng BHXH.

KẾT LUẬN

Trên đây là những thông tin về Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất, hy vọng sẽ giúp ích cho bạn. Luật bảo hiểm xã hội có rất nhiều vấn đề liên quan, nếu bạn còn vấn đề thắc mắc hay chưa rõ thì những người trong lĩnh vực bảo hiểm mà topchuyengia.vn đã đề xuất sau thời gian nghiên cứu sẽ tư vấn cho bạn. Bằng chuyên môn và kinh nghiệm thực tế, những giải thích cho bạn rất dễ tiếp cận vấn đề và giúp bạn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Bài viết liên quan

Kinh nghiệm thực tế

Tư vấn 1:1

Uy tín

Đây là 3 tiêu chí mà TOPCHUYENGIA luôn muốn hướng tới để đem lại những thông tin hữu ích cho cộng đồng