TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH CHO NHỮNG AI QUAN TÂM ĐẾN VẤN ĐỀ LY HÔN TẠI TPHCM

TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH CHO NHỮNG AI QUAN TÂM ĐẾN VẤN ĐỀ LY HÔN TẠI TPHCM
Hoàng Trúc

30/10/2021

384

0

Chia sẻ lên Facebook
TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH CHO NHỮNG AI QUAN TÂM ĐẾN VẤN ĐỀ LY HÔN TẠI TPHCM

Tư vấn hôn nhân gia đình, cho những ai đang đứng bước ngưỡng cửa của sự đổ vỡ trong hôn nhân. Trong đời sống vợ chồng không phải lúc nào cũng màu hồng, nó cũng có những mặt “đen” nếu cả hai vợ chồng không thể bao dung và sửa đổi vì nhau, thì cuộc hôn nhân chính là địa ngục thực sự. Giải pháp giờ đây chính là ly hôn, vậy bạn cần làm những gì để hoàn thành thủ tục ly hôn. Vì muốn giúp bạn nhanh chóng làm thủ tục và giải đáp các vấn đề sau hôn nhân mà Topchuyengia.vn đã tạo nên công đồng các chuyên gia về luật là chuyên viên pháp lý, cử nhân luật đang học tại học viện tư pháp,... để tư vấn cho bạn các vấn đề có thể phát sinh.

 

Trước khi đi vào phần ly hôn bạn cần làm gì, Top Chuyên Gia sẽ giới thiệu sơ qua cho bạn về luật hôn nhân gia đình mới nhất.

Nội dung luật hôn nhân gia đình ở Việt Nam

Tư vấn luật hôn nhân gia đình chuẩn và mới nhất
Tóm tắt nội dung luật hôn nhân gia đình

Hiện nay, luật hôn nhân gia đình được sử dụng là phiên bản sửa đổi và chỉnh sửa vào năm 2014, và chính thức được lưu hành vào năm 2015. Nội dung bộ luật nêu rõ về quy định chế độ hôn nhân được chấp nhận tại Việt Nam; cách ứng xử giữa các thành viên trong gia đình với nhau dựa trên các chuẩn mực xã hội - văn hóa - pháp lý; trách nhiệm của từng cá  nhân, tổ chức và cơ quan chức năng trong việc xây dựng, củng cố và bảo vệ người dân trong mối quan hệ hôn nhân - gia đình.

Luật hôn nhân gia đình Việt Nam bao gồm 9 chương và 133 điều luật:

Chương 1: Những quy định chung

Nói về phạm vi điều chỉnh trong bộ luật 2014; các nguyên tắc cơ về chế độ hôn nhân; giải thích các từ ngữ mới nhằm diễn tả tình trạng hôn nhân gia đình trong những năm gần đây; các quy định để bảo vệ mối hệ trong hôn nhân và gia đình.

Chương 2: Kết hôn

Điều kiện đủ để hai người khác phái tiến tới hôn nhân, quy định về việc đăng ký, những trường hợp có thể hủy kết hôn; cách xử lý ly hôn trái pháp luật; hướng giải quyết về các tình trạng kết hôn.

Chương 3: Quan hệ vợ chồng

Được chia thành 3 mục lớn xoáy quanh nội dung: quyền và nghĩa vụ nhân thân, đại diện giữa vợ chồng, tài sản vợ chồng trong quá trình chung sống.  Chương này quy định về mối quan hệ và trách nhiệm giữa hai người với hôn nhân và gia đinh

Chương 4: Chương dứt hôn nhân

Được chia thành 2 mục lớn:

Ly hôn: thủ tục pháp lý, các trường hợp được chấp thuận ly hôn, phân chia tài sản

Các trường hợp đơn phương ly hôn nếu người vợ / chồng được tòa án tuyên bố đã qua đời.

Chương 5: Quan hệ cha mẹ và con

Có 2 mục lớn gồm: Quyền nghĩa vụ và trách nhiệm giữa cha mẹ và con cái; xác định cha, mẹ, con. Giải quyết các mối quan hệ giữa người thân trong đình với nhau, nêu rõ trách nhiệm và nghĩa vụ mà mọi người cần tuân thủ và thực hiện.

Chương 6: Quan hệ giữa các thành viên khác của gia đình

Quyền vụ và nghĩa vụ của người thân trong gia đình: ông bà nội ngoại, cô, dì, chú , bác, anh, chị, em.

Chương 7: Cấp dưỡng

Nêu trong các mối quan hệ ai sẽ người cấp dưỡng, mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng và khi nào thì ngưng cấp dưỡng.

Chương 8: Hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài

Nói về các các nghĩa vụ và trách nhiệm khi người vợ/ chồng là người Việt tiến tới hôn nhân / ly hôn với người ngoài cần điều kiện gì và trường hợp các thể xảy ra để căn cứ theo đoa mf xử lý.

Chương 9: Điều khoản thi hành

Sau khi đã giới thiệu sơ về từng chương trong bộ luật 2014, ở phần tiếp theo của bài viết, chúng ta sẽ đi sâu vào tư vấn luật về các vấn đề sẽ xuất hiện trong quá trình ly hôn.

Những nội dung mọi người thường quan tâm khi họ ly hôn

Tư vấn luật hôn nhân gia đình khi ly hôn
Những vấn đề được đặt ra khi ly hôn

Các vấn đề cần quan tâm khi nói về ly hôn

Tư vấn luật hôn nhân gia đình, để tòa chấp nhận thuận đơn xin ly hôn thì căn cứ ly hôn là những điều kiện được nêu rõ trong luật, nếu bạn thuộc một trong những điều kiện nhất định thì tòa án mới phán xử cho bạn:

  • Tình trạng hôn nhân của bạn đã có những mâu thuẫn sâu sắc và không thể giải quyết
  • Tình trạng vợ chồng sống chung nhưng không có yêu thương nhau, đã được người thân hoặc tổ chức nhắc nhở nhưng vẫn không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
  • Có hành vi ngoại tình nhiều lần
  • Xuất hiện các hành vi bạo lực gia đình, tra tấn tinh thần,..

Hoặc tình trạng hôn nhân của bạn rơi vào trường hợp có vợ/ chồng được tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết.

Thủ tục ly hôn

Tư vấn luật hôn nhân gia đình cho thủ tục ly hôn
Thủ tục ly hôn

Quy trình ly hôn

 Tư vấn luật hôn nhân gia đình để hoàn thành thủ tục ly hôn bạn cần thực hiện theo các bước sau:

 

Bước 1: Nộp hồ sơ tại tòa án địa phương, các giấy tờ cần thiết để thực hiện.

  1. Đơn xin ly hôn
  2. Bản sao có công chứng CMND hoặc hộ chiếu
  3. Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính)
  4. Bản sao khai sinh của con (nếu có)
  5. Các tài liệu, chứng từ liên quan đến quyền sở hữu của hai vợ chồng

Bước 2: Nhận thông báo về án phí.


Sau khi tòa án nhận chấp nhận vụ việc sẽ gửi đơn đến bạn để thông về việc nộp tiền án phí và mức án phí sẽ dựa vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14:
Đối với trường hợp hôn nhân gia đình: sơ thẩm 300.000 đồng (không có giá ngạch)

 

Đối với các trường hợp ly hôn có yếu tố tranh chấp về tài sản sẽ có các mức giá như sau:

  • Tài sản từ 6 triệu trở xuống: 300.000 đồng
  • Tài sản từ 6 triệu đến 400 triệu: mức phí là 5% giá trị tài sản tranh chấp
  • Tài sản từ 400 triệu đến 800 triệu:  là 20 triệu (+ 4% giá trị tài sản tranh chấp khi tài sản hơn 400 triệu)
  • Tài sản từ 800 triệu đến 2 tỷ: là 36 triệu (+ 3%  giá trị tài sản tranh chấp khi tài sản hơn 800 triệu)
  • Tài sản 2 tỷ đến 4 tỷ: 72 triệu (+ 2%  giá trị tài sản tranh chấp khi tài sản hơn 2 tỷ)
  • Từ 4 tỷ trở lên : 112 triệu (+ 0,1 %  giá trị tài sản tranh chấp khi tài sản hơn 4 tỷ).

Bước 3: Nộp án phí tại Cục thi hành án tại địa phương.

 

Bước 4: Tòa thụ lý vụ án và giải quyết.

Thời gian giải quyết

Ngày khởi kiện chính thức sẽ được tính từ lức bạn nộp đơn tại tòa án hoặc ngày bưu điện đóng dấu gửi đi:

  • Trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận đơn: tòa án sẽ tiến hành hành thụ lý vụ án ( sau khi thông báo về mức án phí tạm ứng và bạn sau khi bạn gửi biên lai đã đóng tiền).
  • Trong vòng 4 tháng: sẽ giải quyết vụ án và đưa ra các kết luận: chấp thuận ly hôn, quyền nuôi con, phân chia tài sản,..
  • Trong vòng 5 ngày làm việc sau khi đưa ra phán quyết và được đôi bên chấp thuận sẽ gửi quyết định chấp thuận ly hôn tới đương sự.
  • Trong vòng 1 tháng tính từ ngày có quyết định vụ án cần đưa ra xét xử cần phải mở phiên tòa.

Sau 15 ngày, sau khi xét xử cả hai bên không ai kháng cáo thì án sẽ có hiệu lực thi hành.

 

Vì vậy, theo trình tự thông thường một vụ ly hôn có thời gian từ 130 ngày (cả bên đồng tình) và 170 ngày (đơn phương ly hôn).

Ly hôn đơn phương

Tư vấn luật hôn nhân gia đình, ngoài trường hợp cả hai vợ chồng đều thống nhất ly hôn còn trường hợp đó là ly hôn đơn phương. Để có thực hiện được hình thức người làm đơn phải là các đối tượng sau được liệt kê trong điều số 56:

  1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
  3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Đây là nguyên nhân tòa án cho phép bạn có thể đơn phương ly hôn, nhưng nếu dơn phương thì bạn cũng sẽ gặp một vài khó khăn như:

  • Hồ sơ đầy đủ của cả hai bên
  • Thẩm quyền trong việc giải quyết thủ tục ly hôn
  • Thời gian giải quyết 
  • Có liên quan đến tài sản chung cần phân chia
  • Thủ tục và chi phí cho hôn nhân đơn phương
  • Quyền nuôi con sau ly hôn

Trong bất kỳ cuộc ly hôn nào của vợ chồng thì người chịu tổn thương nhiều nhất là con cái, vì vậy quyền nuôi dưỡng con cái thường là một trong vấn đề được đem ra phân xử, nếu cha mẹ không có ý kiến thống nhất về việc ai sẽ người nuôi con.

Quyền nuôi trẻ sau khi ly hôn

Tư vấn luật hôn nhân gia về vấn đề quyền nuôi con sau ky hôn
Nuôi dưỡng con sau khi ly hôn

Quyền nuôi trẻ sẽ dựa vào điều luật số 81 trong bộ luật hôn nhân gia đình 2014 có nội dung sau: 

  1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
  2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
  3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Để có thể có được quyền nuôi con sau ly hôn, thì bạn phải chứng minh được với tòa án rằng bạn có điều kiện nuôi con tốt hơn so với bên còn lại:

  • Điều kiện kinh tế: mức thu nhập thực tế, công việc ổn định, có nhà cửa (chỗ ở ổn định). Để chứng minh điều kiện này bạn cần có những tài liệu như: hợp đồng lao động, sổ đỏ, bảng lương,...
  • Điều kiện tinh thần: có thời gian quan tâm, giáo dục, chăm sóc,...

Nếu cần thiết bạn hãy nhờ đến các chuyên gia để tư vấn luật hôn nhân gia đình.

Phân chia tài sản sau khi ly hôn

Đầu tiên, phân chia tài sản sẽ do hai bên cùng thỏa thuận nếu như cả bên đều thống nhất với sự phân chia tòa án sẽ chấp thuận theo ý kiến của hai đương sự; nếu như không thống nhất được thỏa thuận thì tòa án sẽ giải quyết.

Tài sản không phân chia

Đối với tài sản không chia có thể tài sản chung hoặc tài sản riêng sẽ không phân chia nếu rơi vào 2 trường hợp sau:

  1. Tài sản được cả hai bên thống nhất là không phân chia, nguyên tắc khi xử lý sẽ dựa vào điều số 59 trong bộ luật hôn nhân gia đinh trên tin thần tự nguyện và thỏa thuận. Vì vậy, nếu cả hai vợ chồng đồng thuận về tài sản đó thì tòa án sẽ công nhận quyết định phân chia đó.
  2. Tài sản riêng của chồng hoặc vợ: theo như điều 11 nghị định 126 năm 2014 của Chính phủ thì những loại tài sản sau đây được liệt vào tài sản riêng: tài sản có trước khi kết hôn, quyền sở hữu tài sản về sở hữu trí tuệ, tài sản được thừa kế,..

Đối với những tài sản riêng vì chỉ có một bên tạo ra cho nên bên còn lại không được yêu cầu toàn án phân chia những loại tài sản này.

Tư vấn luật hôn nhân gia về phân chia tài sản
Phân biệt tài sản chung và tài sản riêng

Tài sản chung

Những tài sản được coi là tài sản chung khi thỏa mãn những điều kiện được trong điều 59, khoản 2; 3 và 4:

 

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:


a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;


b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;


c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;


d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

 

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

 

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.


Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

 

Phân chia tài sản chung sẽ dựa theo nguyên tắc chia đôi là đúng hay sai? Không hoàn đúng vì vợ chồng có thể thỏa thuận riêng về mức phân chia tài sản. Ở những trường hợp thông thường thì sẽ chia đôi tài sản chung của hai vợ chồng. Nhưng nếu 1 trong 2 người hoặc 2 hai đều không chấp nhận chia đôi, thì tòa án sẽ phân xử theo điều số 59 được nêu ở trên, nhưng vẫn tính theo các yếu tố khác như:

  • Hoàn cảnh vợ chồng sẽ là tình trạng sức khỏe, khả năng lao động,... dựa vào tình hình hình thực tế mà sẽ phán quyết bên khó khăn sẽ nhận được nhiều hơn.
  • Tài sản do hai vợ chồng làm ra, sẽ phân nhiều hơn cho bên có đóng góp nhiều hơn. Tuy nhiên nếu chồng hoặc vợ làm công việc nội trợ thì vẫn được tính như người lao động có thu nhập tương đương người đi làm.
  • Bảo vệ lợi ích cho mỗi bên sở hữu các cơ sở kinh doanh, sản xuất để họ sau khi ly hôn thì công việc vẫn sẽ diễn ra bình thường để tạo nguồn thu nhập. Nhưng điều kiện này không được ảnh hưởng đến điều kiện sống của bên còn lại.
  • Vợ hoặc chồng có có hoàn thành đúng trách nhiệm và nghĩa vụ vợ chồng hay không? Là những vấn đề liên quan ngoại tình, bạo lực gia đình,...

Tổng kết

Hy vọng với những tư vấn luật hôn nhân gia đình chi tiết trên đây bạn đã có thể hiểu được quy trình để hoàn tất các thủ tục. Nếu trong trường hợp bạn phát sinh vấn đề trong khi đang làm hồ sơ hay trục trặc pháp lý khó giải quyết bạn có thể liên hệ với các chuyên gia trong danh sách giới thiệu để được tư vấn trực tiếp tiện trao đổi hơn.

Bình luận
Bài viết liên quan

Kinh nghiệm thực tế

Tư vấn 1:1

Uy tín

Đây là 3 tiêu chí mà TOPCHUYENGIA luôn muốn hướng tới để đem lại những thông tin hữu ích cho cộng đồng